THPT Trần Tất Văn
01:12 ICT Thứ ba, 07/04/2020
CHÀO MỪNG ĐẾN VỚI WEBSITE CỦA TRƯỜNG THPT TRẦN TẤT VĂN

Liên kết:

Theo dõi chúng tôi trên Facebook

***---*** Giới thiệu ***---***

Nguồn gốc tên Trường THPT Trần Tất Văn

Trường THPT Trần Tất Văn mang tên một danh nhân Trạng nguyên Trần Tất Văn ; Cụ là người làng Nguyệt Áng, xã Thái Sơn, huyện An Lão, thành phố Hải Phòng:          Đương thời cụ là một khóa sinh thông minh, học giỏi. Khoa thi năm Bính Tuất, 1526 niên hiệu...

**--** Trang liên kết **--**

Văn bản quy phạm pháp luật
Toán phổ thông
Diễn đàn Toán học
Mail's Hải Phòng Group
Văn phòng điện tử Sở GD&ĐT HP
DH Sao do
Sở GD&ĐT Hải Phòng
SMAS
Bài giảng điện tử
Bộ giáo dục và đào tạo

**--** Thống kê truy cập **--**

Đang truy cậpĐang truy cập : 197


Hôm nayHôm nay : 2869

Tháng hiện tạiTháng hiện tại : 264703

Tổng lượt truy cậpTổng lượt truy cập : 12926174

**---** Thăm dò ý kiến **--**

Cho chúng tôi biết bạn là ai?

Học sinh đang học tại trường

Học sinh cũ của trường

Phụ huynh có con em đang theo học tại trường

Học sinh trường khác vào xem thông tin trường

Phụ huynh tìm hiểu về trường

Cán bộ giáo viên của trường

***---*** Đăng nhập ***---***

Trang nhất » Tin tức » Tin tức nhà trường

Báo Cáo Sơ Kết Học Kỳ I 2016 - 2017

Thứ ba - 24/01/2017 11:06
Toàn cảnh nhà trường

Toàn cảnh nhà trường

Căn cứ kế hoạch năm học 2016 - 2017 của Sở GD&ĐT Hải Phòng, căn cứ hội nghị dân chủ đầu năm học. Trong học kỳ I vừa qua trường THPT Trần Tất Văn đã nghiêm túc triển khai, thực hiện và đạt được kết quả như sau:
BÁO CÁO SƠ KẾT HỌC KỲ I
Năm học (2016 – 2017)
 
I. QUY MÔ
 

Số  học sinh đầu năm học Số học sinh cuối học k Học sinh giảm (so với đầu năm học) Trong đó chia ra
Số  lượng Tỷ lệ Học sinh bỏ  học Học sinh chuyển  đi
Số  lượng Tỷ lệ Nguyên nhân Số lượng Tỷ lệ
Do HL yếu kém Do hoàn cảnh gđ khó  khăn Lý do khác
587 578 9 1,53% 7 1,19% 2 3 2 2 0,34%
 
II.   KẾT QUẢ CÔNG TÁC CHỈ ĐẠO DẠY VÀ HỌC
1.  Thực hiện chương trình
1.1. Thực hiện chương trình và SGK.
      - Thực hiện đúng quy định của Bộ Giáo dục và  đào tạo về chương trình pháp quy với quy định về  số tuần trong từng học kỳ, số tiết trong từng môn dạy (cơ bản và tự chọn).Thực hiện nghiêm túc hướng dẫn của Bộ, Sở GD&ĐT về điều chỉnh nội dung dạy học theo hướng tinh giảm.
Cụ thể: Triển khai in ấn cấp phát cho tất cả giáo viên tài liệu hướng dẫn giảm tải. Tổ chức cho giáo viên học tập, nghiên cứu, hội thảo về nội dung chương trình giảm tải . Chỉ đạo GV thực hiện nghiêm túc việc giảng dạy, kiểm tra đánh giá theo hướng dẫn về điều chỉnh nội dung dạy học theo hướng tinh giảm của Bộ GD&ĐT. Tổ chức kiểm tra giám sát việc thực hiện dạy học theo nội dung giảm tải của các bộ môn.
      - Chỉ đạo các tổ/nhóm chuyên môn xây dựng kế hoạch dạy học, dựa theo PPCTr và khung thời gian 37 tuần thực học, và nội dung giảm tải phù hợp với điều kiện của trường và theo  đúng văn bản chỉ đạo của Bộ, Sở GD&ĐT.
      - Chỉ đạo tất cả các bộ môn dạy đúng, đủ theo phân phối chương trình; các môn, các lớp bị  chậm giờ đều được bố trí dạy bù  cho đủ số lượng và tiến độ chương trình; thực hiện đầy đủ các tiết thực hành trong quy định chương trình các môn học. 
1.2. Thực hiện phân ban và dạy học tự chọn
      - Căn cứ vào nguyện vọng, trình độ của HS và  điều kiện của nhà trường, BGH nhà trường quyết  định phương án phân ban ở cả 3 khối lớp như  sau : Tất cả các lớp đều học theo ban cơ bản, vì nội dung chương trình phù hợp với trình độ và khả năng tiếp thu của HS nhà trường.
      - Thực hiện chương trình dạy học tự chọn:  Trên cơ sở đề nghị của tổ/nhóm chuyên môn, giáo viên chủ nhiệm lớp và điều kiện thực tiễn của trường, BGH quyết định kế hoạch dạy học chủ đề tự chọn như sau: Thời lượng dạy học Tự chọn dùng để dạy chủ đề bám sát theo chương trình chuẩn cho 4 môn Văn, Toán, Ngoại ngữ,Vật lý ( hoặc: Hoá học, Lịch sử, Địa lý)  để ôn tập, hệ thống hóa, khắc sâu kiến thức, kĩ năng.
2. Thực hiện quy chế chuyên môn:
a. Công tác quản lý chỉ đạo:
      - Ngay từ đầu năm học nhà trường đã xây dựng và ban hành bộ Quy chế quy định chuyên môn bám sát vào các văn bản chỉ đạo của các cấp quản lý và phù hợp tình hình thực tiễn nhà trường. Quy định cụ thể rõ ràng về hệ thống hồ sơ sổ sách, cách ghi chép và các quy định về quy chế chuyên môn để GV nắm rõ và thực hiện.     
Hiện tại trường có các bộ quy chế cấp trường gồm:
Bộ Kế hoạch ( KH Nhà trường; KH chuyên môn; KH tài chính và chi tiêu nội bộ; KH công tác chủ nhiệm; KH tổ chức và phát triển đội ngũ; KH dạy 2 buổi/ngày; KH HĐNGLL; KH dạy môn AN-QP)
      2. Bộ quy chế dân chủ;              
      3. Bộ quy chế chi tiêu nội bộ
      4. Bộ quy chế thanh tra             
      5. Nội quy trường học (Quy định công sở; Quy định công tác hành chính; Một số văn bản thường dùng; Nội quy học sinh…dành cho cán bộ, giáo viên, nhân viên và học sinh)
      6. Bộ quy chế về dạy 02 buổi / ngày.  
      7. Bộ quy chế thi đua (cho cán bộ-GV và học sinh)
      8. Quy chế quy định về chuyên môn.
        - Các nội dung trên được xây dựng dân chủ trong toàn cơ quan, được kế hoạch hóa  cụ thể và được công khai ngay từ đầu năm học nên tạo được sự chủ động cho quản lý và giáo viên thực hiện.
       - Điểm mới trong quá trình quản lý chuyên môn là xây dựng kế hoach gắn với khoán chất lượng bộ môn kèm theo đó là cơ chế khen thưởng và thụ hưởng kinh phí (có đề tài nghiên cứu riêng) làm cho tính công bằng tăng lên rõ rệt, khuyến khích người lao động tích cực sáng tạo và giúp cho việc phân loại giáo viên, tổ chức thi đua thuận lợi.
       - Hội thảo công tác chủ nhiệm lớp; được tiến hành từ đầu năm học với nhiều chuyên đề cụ thể, sát thực tế của trường: Như công tác lập hồ sơ cho học sinh đầu cấp; công tác lựa chọn, đào tạo cán bộ lớp; Công tác xây dựng lớp tự quản; Công tác giáo dục học sinh cá biệt …
       - Hội thảo cụm sinh hoạt chuyên môn số 3 ở Đại học Hải phòng : “Về đạo đức, lối sống, kỹ năng sốngvà lý tưởng cách mạng nhằm nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện cho học sinh trong bối cảnh hiện nay”
b) Công tác kiểm tra nội bộ của nhà trường:
      - Công tác kiểm tra nội bộ được triển khai một cách nghiêm túc, có kế hoạch cụ thể, chi tiết từng tuần, từng tháng, với nhiều hình thức: Kiểm tra toàn diện, đột xuất, chuyên đề…Kiểm tra thường xuyên để đánh giá chính xác tay nghề  giáo viên, chú trọng kiểm tra việc sử dụng đồ dùng giảng dạy, thiết bị dạy học, sử dụng CNTT trong giảng dạy của GV, kiểm tra việc dạy học theo nội dung giảm tải, dạy học theo chuẩn kiến thức kỹ năng,….    
     
3. Đổi mới phương pháp dạy học và  đổi mới kiểm tra, đánh giá:
3.1. Đổi mới phương pháp dạy học 
      -  Tham gia  đầy đủ chương trình tập huấn các chuyên đề của Sở GD triệu tập trong hè và trong năm học. Đảm bảo 100% quân số tham dự và được cấp chứng chỉ, các lớp bồi dưỡng chuyên đề tập trung hoặc đột xuất của ngành về vấn đề phương pháp.
      - Trường yêu cầu mỗi nhóm bộ môn có 01 chuyên đề nâng cao chất lượng dạy học được thảo luận trong tháng. Hình thức 1 chủ biên + 2 thành viên báo cáo và nhóm bộ môn phản biện. Riêng nhà trường giao 4 chuyên đề cứng/năm: Dạy học sinh yếu, ôn thi tốt nghiệp, bồi dưỡng học sinh giỏi và mô hình tổ chức tiết hoạt động NGLL.
      Trong học kỳ I nhà trường đã thực hiện 03 chuyên đề: dạy học theo nội dung dạy học theo hướng tinh giảm, một số kỹ thuật dạy học hiệu quả, SMAS Hệ thống quản lý nhà trường. Mỗi nhóm chuyên môn thực hiện 02 chuyên đề riêng đạt 100% kế hoạch.
      - Nhà trường đã tổ chức 02 đợt dạy tốt theo chuyên đề đổi mới phương pháp giảng dạy chào mừng ngày Phụ nữ Việt Nam 20-10 và ngày nhà giáo Việt Nam 20-11 và hưởng ứng tích cực cuộc Hội thảo cụm chuyên môn số 03 để rút kinh nghiệm toàn cụm về Về đạo đức, lối sống, kỹ năng sốngvà lý tưởng cách mạng nhằm nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện cho học sinh trong bối cảnh hiện nay”
3.2. Về kiểm tra đánh giá 
- Trường xây dựng phòng KĐCL: Diện tích phòng 36m2 với 1 máy potocopi, 05 máy tính , hệ thống thiết bị khác phục vụ thi, kiểm tra và lưu trữ đề, bài chấm…
  - Xây dựng quỹ đề chung cho từng khối và toàn  trường, phân loại hệ thống đề sử dụng cho từng thời điểm thích hợp. Đến nay ngân hàng đề của nhà trường đã có số lượng đề khá lớn (cả tự luận và TNKQ) bình quân mỗi bài kiểm tra 45 phút có 10 đề trong đó 50% số đề do giáo viên nhà trường biên soạn, 50 % lấy từ nguồn khai thác mạng và đề tham khảo của các trường bạn trong toàn thành phố.
      - Tổ chức coi và chấm bài kiểm tra học kỳ  theo hình thức tiệm cận coi chấm thi tốt nghiệp. Bài kiểm tra tự luận chấm thí điểm tập trung tại trường. Bài kiểm tra TNKQ được chấm kiểm định lại của nhà trường.
      Chất lượng bài chấm được sử dụng làm tài liệu  đánh giá giáo viên, hoạt động thi đua và  thông tin công khai để giáo viên tự điều chỉnh năng lực dạy học của mình.
      
4. Các hoạt động khác
 4.1. Công tác tài chính.
Thực hiện thu và chi các nguồn đúng quy định theo luật định hoặc thoả thuận với người học.
Ngoài Kế toán ghi sổ thì năm 2014 Nhà Trường hợp đồng thêm 01 kế toán trưởng để chuẩn hoá hệ thống hồ sơ sổ sách chứng từ  của trường.
 4.2. Tăng cường ứng dụng CNTT trong dạy học, quản lý chuyên môn và bồi dưỡng giáo viên
Trường lắp đặt đường truyền cáp quang từ  tháng 9/2009, lắp xong và đưa vào sử dụng trang Wesite của trường làm cổng thông tin học tập cho cán bộ  giáo viên.
Hiện tại toàn trường có 38 máy nối mạng chạy trên chế độ băng thông rộng và mạng LAN; bán kính sử dụng mạng không dây tại trường có bán kính 50m.
- Xây dựng phòng đọc có trang bị  máy tính nối mạng cho giáo viên truy cập khai thác thông tin phục vụ giảng dạy, học tập. Phát động GV nối mạng, đến nay trường có hơn 80% giáo viên có máy tính nối mạng.
4.3.  Tổ chức các hoạt động ngoại khoá, giáo dục ngoài giờ lên lớp.
      - Xây dựng tốt chương trình ngoài giờ lên lớp, cụ thể có kế hoạch bài dạy tới từng giáo viên. Trường soạn chung bộ giáo án (cứng) cho các giáo viên áp dụng trên lớp cụ thể.
      - Thực hiện tháng/lần tổ chức hoạt động NGLL cho học sinh toàn trường theo chủ đề từng tháng.
      - Đã tổ chức thành công những chương trình ngoại khoá: An toàn giao thông phòng chống ma tuý; Văn nghệ, báo tường, thi đấu giao hữu bóng đá ở CSI và CSII nhân ngày 20-11; Tổ chức Chương trình Hội Thao quốc phòng khối THPT, đươc thống nhất trong toàn huyện, được tiến hành theo đúng quy định của sở GD&ĐT cho học sinh toàn trường.
4.4. Công tác bồi dưỡng giáo viên.
      - Tổ chức cho cán bộ giáo viên tham gia các lớp tập huấn của Sở GD&ĐT, đồng thời trực tiếp bồi dưỡng cho giáo viên các chuyên đề chuyên sâu:
      + Bồi dưỡng phát triển kỹ năng nghề nghiệp cho cán bộ quản lý, các tổ trưởng chuyên môn và  giáo viên.
      + Bồi dưỡng về công tác giáo viên chủ nhiệm trong trường THPT.
      + Điều chỉnh nội dung dạy học theo hướng tinh giảm,
      + Tiếp tục bồi dưỡng cho giáo viên về nội dung, phương pháp dạy học, đánh giá kiểm tra kết quả học tập của học sinh theo Chuẩn kiến thức kỹ năng trong chương trình giáo dục phổ thông.
      + Tiếp tục bồi dưỡng giáo viên nội dung, phương pháp nghiên cứu khoa học, sư phạm ứng dụng;
      + Bồi dưỡng Thông tư 51/2011 về Quy chế đánh giá xếp loại học sinh;…. 
 
5. Kết quả 2 mặt giáo dục
5.1 Hạnh kiểm

STT Lớp GV chủ nhiệm Tổng số HS Tốt Khá TB Yếu TB trở lên
SL % SL % SL % SL % SL %
Toàn trường 577 366 63.4 142 24.6 64 11.1 4 0.69 572 99.1
1 Khối 10   184 105 57.1 56 30.43 20 10.9 3 1.63 181 98.4
1.1 10C1 Phú Thị Quyên 34 26 76.47 7 20.59 1 2.94 0 0 34 100
1.2 10C2 Đồng Thị Phương 30 17 56.67 9 30 4 13.33 0 0 30 100
1.3 10C3 Nguyễn Thị Hà 32 16 50 12 37.5 3 9.38 1 3.13 31 96.9
1.4 10C4 Phí Thị Bích Hà 32 13 40.63 13 40.63 6 18.75 0 0 32 100
1.5 10C5 Lương Thị Luyến 27 15 55.56 7 25.93 5 18.52 0 0 27 100
1.6 10C6 Đinh Công Trứ 29 18 62.07 8 27.59 1 3.45 2 6.9 27 93.1
2 Khối 11   232 138 59.5 58 25 35 15.1 1 0.43 231 99.6
2.1 11B1 Lê Thị Yến 35 21 60 9 25.71 5 14.29 0 0 35 100
2.2 11B2 Lê Thị Luyến 36 31 86.11 3 8.33 2 5.56 0 0 36 100
2.3 11B3 Nguyễn Thị Ngọc Liễu 36 20 55.56 11 30.56 5 13.89 0 0 36 100
2.4 11B4 Hoàng Thị Nga 28 10 35.71 8 28.57 10 35.71 0 0 28 100
2.5 11B5 Lương Hồng Ngọc 32 28 87.5 4 12.5 0 0 0 0 32 100
2.6 11B6 Trần Thị Đoàn 32 11 34.38 11 34.38 9 28.13 1 3.13 31 96.9
2.7 11B7 Lê Thị Hoài 33 17 51.52 12 36.36 4 12.12 0 0 33 100
3 Khối 12   161 123 76.4 28 17.39 9 5.59 0 0 160 99.4
3.1 12A1 Đào Thị Liễu 35 25 71.43 8 22.86 2 5.71 0 0 35 100
3.2 12A2 Bùi Thị Nga 34 24 70.59 5 14.71 4 11.76 0 0 33 97.1
3.3 12A3 Nguyễn Thị Lệ 35 28 80 7 20 0 0 0 0 35 100
3.4 12A4 Nguyễn Thị Thanh Thuỷ 30 26 86.67 4 13.33 0 0 0 0 30 100
3.5 12A5 Trần Thị Thoa 27 20 74.07 4 14.81 3 11.11 0 0 27 100

5.2 Học lực
STT Lớp GV chủ nhiệm Tổng số HS Giỏi Khá TB Yếu Kém TB trở lên
SL % SL % SL % SL % SL % SL %
Toàn trường 577 57 9.88 365 63.3 152 26.3 3 0.52 0 0 574 99.48
1 Khối 10   184 8 4.35 103 56 70 38 3 1.63 0 0 181 98.37
1.1 10C1 Phú Thị Quyên 34 1 2.94 24 70.59 8 23.53 1 2.94 0 0 33 97.06
1.2 10C2 Đồng Thị Phương 30 0 0 21 70 9 30 0 0 0 0 30 100
1.3 10C3 Nguyễn Thị Hà 32 1 3.13 18 56.25 12 37.5 1 3.13 0 0 31 96.88
1.4 10C4 Phí Thị Bích Hà 32 0 0 18 56.25 14 43.75 0 0 0 0 32 100
1.5 10C5 Lương Thị Luyến 27 2 7.41 9 33.33 16 59.26 0 0 0 0 27 100
1.6 10C6 Đinh Công Trứ 29 4 13.79 13 44.83 11 37.93 1 3.45 0 0 28 96.55
2 Khối 11   232 22 9.48 150 64.7 60 25.9 0 0 0 0 232 100
2.1 11B1 Lê Thị Yến 35 2 5.71 22 62.86 11 31.43 0 0 0 0 35 100
2.2 11B2 Lê Thị Luyến 36 5 13.89 27 75 4 11.11 0 0 0 0 36 100
2.3 11B3 Nguyễn Thị Ngọc Liễu 36 3 8.33 23 63.89 10 27.78 0 0 0 0 36 100
2.4 11B4 Hoàng Thị Nga 28 2 7.14 10 35.71 16 57.14 0 0 0 0 28 100
2.5 11B5 Lương Hồng Ngọc 32 7 21.88 25 78.13 0 0 0 0 0 0 32 100
2.6 11B6 Trần Thị Đoàn 32 0 0 17 53.13 15 46.88 0 0 0 0 32 100
2.7 11B7 Lê Thị Hoài 33 3 9.09 26 78.79 4 12.12 0 0 0 0 33 100
3 Khối 12   161 27 16.8 112 69.6 22 13.7 0 0 0 0 161 100
3.1 12A1 Đào Thị Liễu 35 10 28.57 24 68.57 1 2.86 0 0 0 0 35 100
3.2 12A2 Bùi Thị Nga 34 5 14.71 21 61.76 8 23.53 0 0 0 0 34 100
3.3 12A3 Nguyễn Thị Lệ 35 5 14.29 27 77.14 3 8.57 0 0 0 0 35 100
3.4 12A4 Nguyễn Thị Thanh Thuỷ 30 4 13.33 23 76.67 3 10 0 0 0 0 30 100
3.5 12A5 Trần Thị Thoa 27 3 11.11 17 62.96 7 25.93 0 0 0 0 27 100
 
III.               XÂY DỰNG CƠ SỞ VẬT CHẤT, TRANG THIẾT BỊ  DẠY HỌC
 
1.Thuận lợi:
  - Có diện tích vượt chuẩn: 2,3 ha tại Cơ sở I ( Ở An thắng – An lão - Hải phòng) và 3000m2 tại Cơ sở II ( Ở 165 Hoàng Quốc Việt - Phường Ngọc sơn - Quận Kiến an – TP Hải phòng);  - Các trang thiết bị đã mua sắm và có  đủ số lượng sử dụng cho một trường THPT có quy mô vừa và nhỏ.
2. Khó khăn:
 - Nguồn kinh phí hạn hẹp , …
3. Các biện pháp: 
   - Tập trung xây dựng CSVC ở cơ sở 01: 01 nhà lớp học 02 tầng 08 phòng và 01 nhà chức năng gồm 06 phòng để đón đầu, đáp ứng yêu cầu tăng tỷ lệ học sinh ngoài công lập trong những năm tới của thành phố.
- Tôn tạo, nâng cấp và bổ xung CSVC ở cơ sở 02: Quét vôi ve nhà lớp học 04 tầng ; Phối hợp với trường trung cấp nghề xây dựng nâng cấp, nhà hội trường; mua sắm thêm bàn, ghế, tủ, máy vi tính.
   - Khuyến khích và tạo điều kiện cho các nhà đầu tư ủng hộ, bỏ vốn xây dựng CSVC nhà trường.
   - Tích cực tham mưu với các sở, với các ban ngành, với các cơ quan chức năng của thành phố …cấp kinh phí  và hỗ trợ thiết bị dạy học cho các trường ngoài công lập.
   - Sử dụng tiết kiệm hiệu quả  các nguồn lực hiện có.
 4.  Kết quả:
   - Đã tiến hành  xây dựng: 01 nhà lớp học với 8 phòng học và 01 nhà công vụ tại cơ sở 1  với tổng kinh phí trên 04 tỉ đồng. Đến nay đã hoàn thành được 50% hạng mục.
   - Mua mới máy tính: 05 chiếc, máy in 02 chiếc và 01 máy chiếu. Trung tu bảo hành hệ thống máy tính, poto, máy in... 70 triệu. 
 
IV.   KẾ HOẠCH VÀ CÔNG TÁC XÂY DỰNG TRƯỜNG CHUẨN QUỐC GIA
1. Thuận lợi:
            - Có diện tích vượt chuẩn . Khu trung tâm đang được xây dựng chuẩn, có diện tích chờ.
            -  Các trang thiết bị khá hiện đại và có đủ số lượng sử dụng.
            - Đội ngũ giáo viên đang được tuyển mới. 
2. Khó khăn: Nguồn kinh phí hạn hẹp, số lượng học sinh ít, phải dàn trải ở hai cơ sở, rất khó tập trung nguồn lực. 
3. Các biện pháp:
- Chỉ đạo tập trung; đầu tư có trọng điểm.
- Năm học 2016-2017 tập trung làm công tác KĐCLGD phải xong cả tự đánh giá và đánh giá ngoài.
- Đầu tư có trọng điểm: xây nhà hiệu bộ và nâng cấp khu TDTT.
 4. Kết quả:
   - Bố trí  sĩ số lớp theo quy định chuẩn từ 45 HS/lớp trở xuống. Cơ sở 01,02 bảo đảm mỗi lớp/phòng, có đủ các phòng học tin, thực hành, phòng đọc.
 
V. CÔNG TÁC XàHỘI HOÁ GIÁO DỤC 
1.Thuận lợi:
  - Không được nhà nước cấp ngân sách, phải tự đảm bảo yêu cầu lương cho cán bộ GV, nguồn thu từ học sinh hỗ trợ các hoạt động khác hiệu quả. 
 2. Khó khăn:
      - Vùng dân cư thu nhập thấp nên chất lượng huy động yếu.
      - Nhà trường còn phải tự chủ kinh phí , nên hết sức khó khăn cho chi hoạt động khác và công tác khen thưởng. 
 3. Các biện pháp
      - Coi trọng công tác dân vận, dân chủ với các bậc CMHS  nhà trường khuyến khích động viên nguồn vốn hỗ trợ cảI thiện CSVC thiết bị và  chất lượng phục vụ học sinh.
      - Khai thông quan hệ với UBND các xã làm tốt công tác tham mưu với Huyện uỷ, HĐND và UBND huyện về loại hình giáo dục THPT mới, cải thiện mối quan hệ với các phòng ban chuyên môn và các cơ quan trên địa bàn huyện; bằng nhiều hình thức khác nhau.
   - Xây dựng các chương trình phối hợp bằng văn bản hoặc thông qua các hội nghị với các xã và thị trấn nơi có học sinh của trường lư thông và cư trú. 
4. Kết quả
      - Huy động được nguồn vốn từ cha mẹ học sinh phục vụ nhiều mặt hoạt động : Vệ sinh môi trường, nước uống, khen thưởng …: 150 triệu.
      - Phối hợp CMHS và các tổ chức xã hội khác xây dựng quỹ khuyến học 90 triệu.
      - Đầu tư ủng hộ xây dựng cơ bản và  thiết bị trường học 300 triệu đồng. 
 
V.  ĐÁNH GIÁ CHUNG
1. Kết quả nổi bật, ưu điểm:
- Trường thực hiện giữ vững và phát triển thêm quy mô học sinh. Tăng trưởng được lực lượng biên chế tạo đà cho xây dựng đội ngũ lâu dài và phục vụ chủ động công tác giảng dạy trước mắt.
- Tổ chức ổn định đạt và vượt các mục tiêu chuyên môn đặt ra trong kỳ học : Chương trình,  Quy mô chất lượng …và các phong trào khác.
- Tăng trưởng thêm một bước về XHHGD thu hút nguồn  để xây dựng sử chữa nâng cao chất lượng môi trường. Đáng chú ý là trường đã thực hiện 100% bàn ghế chuẩn từ nguồn XHHGD. 
Nhìn lại chặng đường đầu của học kỳ I năm học 2016-2017 Trường THPT Trần Tất Văn đã làm được một số việc:
Một là: Đã nhanh chóng ổn định tổ chức, định rõ chức năng, nhiệm vụ của từng bộ phận, sắp xếp đội ngũ các cán bộ lớp, đoàn, tiến hành Đại hội chi đoàn, Đại hội đoàn trường, Đại hội dân chủ…trong đó đội ngũ giáo viên chủ  nhiệm được tăng cường và củng cố.
Hai là: Đã tuyển sinh đầu cấp tiếp cận chỉ tiêu thành phố giao (chỉ tiêu 6 lớp 248 học sinh, thực tuyển được 5 lớp 188 học sinh, thực học hết HK I là 188 hs, (-) 60 hs so với chỉ tiêu thành phố giao)
Ba là: Đã sớm xây dựng được kế hoạch năm học chung của trường và từng mảng hoạt động; Kế hoạch; Kế hoạch tháng; Kế hoạch tuần….. nên đã sớm dấy lên phong trào thi đua phấn đấu hoàn thành kế hoạch.
Bốn là: Công tác dạy và học sớm đi vào nề nếp, thực hiện nghiêm túc chương trình đủ môn, đủ tiết, dạy hai buổi trên ngày, vừa có diện rộng, vừa có điểm sâu.
Năm là: Công tác kiểm tra đánh giá được coi trọng, kiểm tra thường xuyên, kiểm tra 45 phút, kiểm tra  sách vở đồ dùng, kiểm tra nội vụ, kiểm tra qua dự giờ, thăm lớp, kiểm tra qua đánh giá giáo viên…. Từ đó nhận định đúng thực trạng của trường để cùng rút kinh nghiệm và tìm cách tháo gỡ khó khăn đưa mọi hoạt động của trường ngày càng phát triển.
Sáu là: Vào năm học mới Trường THPT Trần Tất Văn đã đầu tư tăng cường trang thiết bị dạy học, tăng cường CSVC; Tân trang nâng cấp cả hai cơ sở của trường. Hiện tại, Nhà Trường đã xây dựng xong ngôi nhà lớp học 2 tầng số 2(Nhà B) tại cơ sở I trị giá gần 5 tỷ đồng. Cộng với trước  đó Nhà trường đã bỏ vốn huy động của các nhà đầu tư có tâm huyết với giáo dục xây dựng 4 phòng chức năng hơn 150 triệu đồng, mua sắm 365 triệu đồng thiết bị đồ dùng: gồm máy tính, mành chiếu, bản đồ, tranh ảnh, thiết bị các môn vật lý, hóa, sinh, công nghệ, thể dục, quốc phòng, máy ảnh, ti vi, cát sét, đầu video, hệ thống loa đài…..Tổng vốn đầu tư lần này là 6,893,928,417đ (Sáu tỷ, tám trăm chín ba triệu, chín trăm hai tám ngàn bốn trăm mười bảy đồng chẵn).
Tuy nó chưa đáp ứng đủ yêu cầu, nhưng những thiết bị đồ dùng vừa mua sắm, những cơ sở vật chất vừa nâng cấp và xây mới, cũng đủ giáo cụ trực quan ở mức tối thiểu và cơ sở vật chất tạm ổn cho chương trình cải cách giáo dục và đổi mới phương pháp.
 Bảy là: Đã lập được trang website của trường, hòa mạng toàn quốc (thpt-Trantatvan.edu.vn) bắt đầu hoạt động từ ngày 05/06/2013. Tính đến thời điểm hiện  nay đã được một năm rưỡi, tổng lượt truy cập gần 16 vạn lượt người, bình quân mỗi tháng có trên một vạn lượt, mỗi ngày  có gần 400 lượt người truy cập mạng của trường THPT Trần Tất Văn, Đây là diễn đàn quan trọng để trao đổi thông tin về mọi mặt của thầy và trò trường ta. Trang website của trường cùng mạng offce và email của sở và mạng quản lý SMAS của trường đã đẩy nhanh việc ứng dụng công nghệ thông tin của thầy và trò trường THPT Trần Tất Văn tiếp cận công cuộc đổi mới của đất nước và tri thức của nhân loại.
Tám là: Công tác kiểm định chất lượng đã được toàn trường xúc tiến và đang hoàn tất. Công tác chuyển đổi loại hình trường từ loại hình Dân lập thành loại hình trường Tư thục đang hoàn  thành theo chủ trương mới của Đảng và Nhà nước. Việc xây dựng chiến lược phát triển lâu dài của trường theo hướng trường chuẩn quốc gia đang được xúc tiến.
Chín là: Các đồng chí bảo vệ, lao công, phục vụ,tổ hành chính đã làm hết trách nhiệm của mình, coi xe không để mất mát, đánh trống đúng giờ, phòng học trong ngoài sạch sẽ. Trật tự công cộng, an ninh, an toàn trường học được đảm bảo.
Mười là: Trường THPT Trần Tất Văn cử 05 hs đi thi HSG TP thì được 02 giải KK. Trong hội thao QP-AN khối THPT toàn quận-huyện trường THPT Trần Tất Văn đạt giải 3 toàn đoàn và cả 03 khối đều có giải; Cô Hải CD được giải về tìm hiểu truyền thống quân đội.
 2. Khó khăn, hạn chế và biện pháp khắc phục.
      - Khó khăn, hạn chế
      +Trường vẫn thiếu nguồn nhân lực chất lượng cao.
      + Còn một bộ phận học sinh yếu về học lực. 
      - Biện pháp:
      + Tăng cường công tác XHHGD và đón nhận cơ chế mới vào năm 2014; Phần kinh phí và nhân lực tự chủ vẫn được chủ động sử dụng theo phương pháp tự chủ cũ.
      + Tăng cường hoạt động phù đạo học sinh yếu bằng nhiều phương pháp, hình thức khác nhau đã được thống nhất trong kế hoạch năm học. 
 
VI.   KIẾN NGHỊ 
 1.  Với UBND thành phố : Phân bổ chỉ tiêu tuyển sinh thật công bằng và khoa học.
 2. Với Sở GD&ĐT: cần có chế độ cấp kinh phí dư và tăng tỷ lệ đầu tư thiết bị cho nhà trường để trường nhanh chóng hoà nhập, đuổi kịp các trường học trong cùng khối THPT.
      Xây dựng nội dung thu XHH giáo dục cụ  thể, cho phép từng nhà trường được huy động khoản gì? bao nhiêu căn cứ  khả năng thu hút, nội dung cần làm đích thực và tổng vốn nhà trường được cấp.
       Riêng với Trường THPT Trần Tất Văn cần có sự chia sẻ cụ thể : trường ngoài công lập, kinh phí hạn hẹp, biên chế GV cơ hữu mới ra trường đông, nếu áp dụng chế độ thanh tra cào bằng như các trường thì rất khó khăn cho hoạt động và tạo ra sự bất công bằng với nhà trường
 3. Với Huyện An lão & Quận Kiến an: UBND huyện và UBND các xã và thị trấn giúp nhà trường công tác quảng bá hình ảnh, phối hợp trong các hoạt động giáo dục, an ninh và các hoạt động khác.


TM. BAN GIÁM HIỆU
( Hiệu Trưởng)



                         Bùi Công Đàn

Tác giả bài viết: Bùi Công Đàn

Đã xem:
Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá
Click để đánh giá bài viết
Comment addGửi bình luận của bạn
Mã chống spamThay mới

Những tin mới hơn

Những tin cũ hơn

 
(C) Bản quyền thuộc về Trường THPT Trần Tất Văn.

Cơ sở 1: Quyết Tiến 2, An thắng, An Lão, Hải Phòng. 0313.872.106 ---- Cơ sở 2: 165 Hoàng Quốc Việt, Kiến An, Hải Phòng. 0313.878.832

Emai: thpt-trantatvan@haiphong.edu.vn
Liên hệ admin: lienlac.trantatvan@gmail.com
(Website bắt đầu hoạt động chính thức từ Thứ 4, ngày 5/6/2013)